Để hoàn thiện một công trình kiến trúc thì đòi hỏi chúng ta phải đáp ứng đầy đủ các loại thủ tục, hồ sơ, giấy tờ để cuối cùng là đưa công trình đó vào sử dụng.

Trong số những công việc đó thì bản vẽ hoàn công là một trong những loại hồ sơ quan trọng. Giúp cho đơn vị thiết kế, đơn vị thi công nhà nhà đầu tư có cơ sở nghiệm thu công trình.

Đảm bảo an toàn và chất lượng giai đoạn chuẩn bị đưa vào sử dụng.

Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bản vẽ hoàn công là gì? Bản vẽ hoàn công khác biệt gì với bản vẽ thiết kế kiến trúc.

Công ty thiết kế nhà Đà Nẵng Big Five xin giới thiệu đầy đủ về khái niệm bản vẽ hoàn công và những điều liên quan ở bài viết sau đây:

Bản vẽ hoàn công là gì?

Bản vẽ hoàn công nói đơn giản dễ hiểu là loại bản vẽ thể hiện đúng tình trạng thực tế của ngôi nhà sau khi xây xong. Trên bản vẽ này sẽ thể hiện đúng kích thước ngoài thực tế so với kích thước bản thiết kế ban đầu.

Giống như bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công cũng có đầy đủ các hạng mục chi tiết. Tuy nhiên, nó phản ánh chính xác những thay đổi của công trình về kích thước, công năng,… so với thiết kế ban đầu.

Vai trò của việc lập bản vẽ hoàn công?

Trước tiên, bạn cần hiểu rằng bản vẽ thiết kế nhà ở ban đầu của các kiến trúc sư đương nhiên sẽ không đúng hoàn toàn 100% so với hiện trạng thực tế của công trình.

Tuy nhiên về mức độ cho phép thì chúng ta mong muốn ngôi nhà xây xong sẽ giống với bản thiết kế ở mức tối đa nhất có thể.

Và bản vẽ hoàn công chính là cơ sở để chủ nhà có thể nắm được rõ về hiện trạng, kích thước, công năng,… của từng hạng mục cụ thể sau quá trình thi công.

vai-tro-cua-viec-lap-ban-ve-hoan-cong
Bản vẽ hoàn công chính là cơ sở để chủ nhà có thể nắm được rõ về hiện trạng, kích thước, công năng,… của ngôi nhà

Chính vì lẽ đó bản vẽ hoàn công là giấy tờ cực kỳ quan trọng và cần thiết. Làm cơ sở để tiến tới việc nghiệm thu và thanh toán chi phí cho nhà thầu.

Hơn nữa, về mặt pháp lý và các luật hiện hành. Bản vẽ hoàn công sẽ là cơ sở quan trọng để chính quyền nhà nước xem xét và đánh giá công trình có được thi công đúng theo giấy phép xây dựng đã cấp hay chưa.

XEM THÊM: Mẫu thiết kế quán và phê đẹp nhất năm 2019 đầu 2020

Bản vẽ hoàn công có gì khác với bản vẽ thiết kế?

Như đã nói như trên, về bản chất thì bản vẽ thiết kế và bản vẽ hoàn công hoàn toàn giống nhau về cách thể hiện từng chi tiết, hạng mục nhỏ,… của tổng thể công trình

Đa số trường hợp bản vẽ hoàn công sẽ có khác biệt khi có sự thay đổi, chênh lệch ngoài thực tế so với bản vẽ thiết kế ban đầu.

Tuy nhiên nếu trong trường hợp bản vẽ hoàn công giống như thiết kế ban đầu. Thì kiến trúc sư (người lập bản vẽ) đơn vị giám sát,  nhà thầu thi công và chủ đầu tư sẽ sử dụng bản thiết kế ban đầu đó làm bản vẽ hoàn công luôn.

Mẫu bản vẽ hoàn công

mau-ban-ve-hoan-cong

Thông tư 26/2016/TT-BXD của Nhà nước về Bản vẽ hoàn công (trích lượt )

Phân loại bản vẽ hoàn công

Dựa theo quy mô từng công trình có tính chất khác nhau. Mà chúng ta sẽ phân ra nhiều loại hoàn công khác nhau. Điển hình đó là:

  • Bản vẽ hoàn công công việc xây dựng.
  • Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình.
  • Bản vẽ hoàn công giai đoạn xây dựng.
  • Bản vẽ hoàn công lắp đặt thiết bị.
  • Bản vẽ hoàn công từng hạng mục công trình.
  • Bản đồ hoàn công tổng thể công trình.

Tùy theo loại công việc, cấu kiện, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và loại công trình mà người ta tinh giảm bớt các yếu tố phụ để làm nổi bật các yếu tố chính. Ví dụ:

  • Bản vẽ hoàn công san nền và gia cố nền
  • Bản vẽ hoàn công thi công đường lộ, cầu giao thông
  • Bản vẽ hoàn công về cống, hệ thống ống nước sạch
  • Bản vẽ hoàn công tường, kè,…

Các yêu cầu của bản vẽ hoàn công

  • Phải phản ảnh trung thực kết quả thực hiện thực tế thi công ngoài hiện trường. Tuyệt đối không được tự bỏ qua các sai số;
  • Phải được lập ngay tại thời điểm nghiệm thu, không được hồi ký hoàn công.
  • Phải được lập và xác nhận theo đúng quy định Pháp Luật hiện hành.
  • Phải thể hiện rõ ràng những chỉnh sửa, thay đổi. Để sử dụng thuận tiện và chính xác trong việc khai thác, sử dụng và bảo trì công trình về sau.

Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công đúng chuẩn

Thể hiện và lập bản vẽ hoàn công công việc xây dựng:

1. Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng chụp lại hình vẽ thiết kế bản vẽ thi công phần công việc nghiệm thu, lắp đặt thiết bị tĩnh ( bản vẽ copy) .

2. Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình đo vẽ hoàn công, ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt ngay dưới trị số thiết kế, thể hiện các chi tiết thay đổi, bổ sung trên bản vẽ copy và ký tên.

Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của công việc xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì trên bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.

3. Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ảnh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận.

MÁCH BẠN: Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng?

Thể hiện và lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và công trình

1. Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng chụp lại toàn bộ bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt. ( có đóng dấu bản vẽ thi công đã được phê duyệt theo mẫu nêu tại Phụ lục 1D của Thông tư 12/2005/TT-BXD ) và giữ nguyên khung tên , không thay đổi số hiệu bản vẽ thiết kế .

2. Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng công trình đo vẽ hoàn công và lập bản vẽ như sau:

– Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng , công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.

Trong trường hợp trị số thiết kế có thay đổi thì ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt dưới trị số thiết kế; khoanh đám mây các chi tiết thay đổi , bổ sung và thể hiện các chi tiết thay đổi , bổ sung đó ngay trên bản vẽ có chi tiết thay đổi, bổ sung hoặc trên chố trống của bản vẽ khác.

Nếu trên các bản vẽ này đều không có chố trống thì thể hiện ở bản vẽ mới với số hiệu bản vẽ không trùng với số hiệu các bản vẽ thiết kế đã có.,

– Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu pháp nhân.

Ngoài ra, phía trên khung tên các bản vẽ hoàn công phải đóng dấu “Bản vẽ hoàn công” của nhà thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 của Thông tư số 02/2006/TT-BXD.

3. Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ảnh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận,

Theo loại công việc, cấu kiện, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và loại công trình mà người ta tinh giảm bớt các yếu tố phụ để làm nổi bật các yếu tố chính.

Ví dụ:

  1. Bản vẽ hoàn công san nền và gia cố nền: thì chủ yếu là biểu diễn các lớp đất đã tôn nền và bề mặt nền đã được san lấp.
  2. Bản vẽ hoàn công nạo vét lòng sông, lòng hồ, đáy biển: thì chủ yếu là biểu hiện độ sâu nạo vét và bề mặt đáy sông ( hồ, biển ) đã được nạo vét.
  3. Bản vẽ hoàn công móng: thì chủ yếu biểu diễn vị trí, độ sâu cọc, kích thước bê tông đổ, kích thước bê tông, vị trí, đường kính cốt thép …
  4. Bản vẽ hoàn công về đường:
  • Bình đồ, cắt dọc, cắt ngang theo từng km;.
  • Độ sâu các lớp gia cố nền đường, các lớp kết cấu mặt đường;
  • Hệ thống đường đồng mức mặt đường, rãnh thoát và cầu, cống.
  • Hồ sơ về hệ thống an toàn giao thông (bình đồ duỗi thẳng hoặc biểu kê hoặc cả hai loại) : Vị trí cột km, biển báo hiệu, số hiệu biển, vị trí hệ thống an toàn giao thông (hộ lan, cọc tiêu, gương cầu lồi, đường lánh nạn…), vị trí cầu, cống và các công trình khác gắn với dự án.
  • Mặt cắt địa chất dọc tuyến và cao độ mực nước tính toán.

Những bên nào có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công?

nhung-ben-nao-co-trach-nhiem-lap-ban-ve-hoan-cong

Như vậy về cơ bản các bạn đã có những cái nhìn tổng quan về loại bản vẽ này trong ngành thiết kế, thi công xây dựng. Và đương nhiên, bạn cũng cần tìm hiểu xem bên nào sẽ có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công.

Cụ thể như sau:

  • Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công. Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo.
  • Đối với trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.
  • Việc lập và xác nhận bản vẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư 26/2016/TT-BXD.

XEM THÊM: Giải pháp làm mát nhà ở từ Chuyên Gia

Thời gian lập Bản vẽ hoàn thành công trình

  • Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trước khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác, sử dụng theo danh mục quy định tại Phụ lục III Thông tư này. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình lập và lưu trữ hồ sơ đối với phần việc do mình thực hiện. Trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp.
  • Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 7 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 5 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
  • Chủ đầu tư tổ chức lập một bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.
  • Trường hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình và hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình đối với phần công trình được đưa vào sử dụng.
  • Hồ sơ nộp vào Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Nộp hồ sơ hoàn công ở cơ quan nào?

nop-ho-so-hoan-cong-o-co-quan-nao

Đối với nhà ở riêng lẻ, sau khi chuẩn bị Hồ sơ hoàn công, chủ nhà lên nộp hồ sơ tại UBND quận/huyện/ xã tại nơi có nhà.

Nếu xây dựng trong khu đô thị mới, có thể liên hệ với ban quản lý đầu tư xây dựng của khu đô thị. Một bộ hồ sơ sẽ gồm những giấy tờ cơ bản sau :

  • Giấy phép xây dựng
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng
  • Bản vẽ hoàn công (hiện trạng công trình khi xây xong – nếu không thay đổi gì có thể dùng bản vẽ thiết kế ban đầu)
  • Hợp đồng thi công xây dựng với nhà thầu
  • Giấy báo kiểm tra, thẩm định công trình hoàn thành

Tùy vào tình hình thực tế tại địa phương có thể yêu cầu thêm một số giấy tờ khác.

Lệ phí hoàn công khoảng bao nhiêu?

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết hoàn công sẽ gửi hồ sơ tới bộ phận thuế để xác định các loại phí cần nộp.

Trong trường hợp chủ nhà ký hợp đồng bao thầu với đơn vị xây nhà trọn gói (nhà thầu cung cấp toàn bộ vật liệu & nhân công) thì trách nhiệm đóng thuế sẽ do nhà thầu thực hiện.

Các khoản phí cần đóng khi thực hiện thủ tục hoàn công gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng (khi mua vật tư xây dựng)
  • Thuế thu nhập (dựa trên tiền công xây dựng)

Theo quy định, nhà ở tư nhân chủ nhà tự mua lẻ vật liệu xây dựng thì cơ quan thuế không tính thuế vật tư.

Tuy nhiên nếu chủ nhà thuê thầu xây dựng / nhân công thì cơ quan thuế có thể yêu cầu xuất trình hợp đồng xây dựng để tiến hành thu thuế đối với của nhà thầu (thuế thu nhập)

Trên lý thuyết của Luật là vậy, còn thực tế thì chủ nhà sẽ thay mặt nhà thầu đóng thuế này, khi đó hợp đồng xây dựng cần có điều khoản thỏa thuận về việc thay mặt đóng thuế.

Nếu chủ nhà thuê nhân công không có hợp đồng thì trách nhiệm đóng thuế sẽ do chủ nhà thực hiện.

Cụ thể tiền thuế thu nhập được tính dựa trên khung giá nhân công xây dựng vào thời điểm đó.

Một số trường hợp nhờ người thân, họ hàng giúp đỡ xây nhà mà không thuê mượn người, nếu chứng minh được thì không cần đóng thuế thu nhập vì không phát sinh thu nhập tiền công của người được thuê.

Ngoài ra, nhiều người còn nhầm lẫn giữa việc đóng thuế xây dựng với lệ phí trước bạ nhà đất. Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ được miễn lệ phí trước bạ (theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) nên không cần đóng loại phí này.

Tóm lại, 2 loại phí chính cần đóng khi hoàn công là thuế giá trị gia tăng (tính cho vật tư) & thuế thu nhập (tính cho công xây dựng).

Lời kết

Trên đây là toàn bộ những thông tin đầy đủ và chi tiết nhất về bản vẽ hoàn công và những quy định, cơ sở liên quan đến bộ bản vẽ này.

Là đơn vị nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và thi công nhà trọn gói. Công ty Kiến trúc Big Five hiểu rằng các bạn nào đang có ý định xây nhà. Thường băn khoăn với những loại giấy tờ, giấy phép liên quan để công việc xây dựng được trôi chảy và nhanh gọn.

Với những bài viết chuyên sâu trên đây, hy vọng chúng tôi đã giúp ích được các bạn rất nhiều. Nếu có nhu cầu tư vấn thiết kế và thi công nhà trọn gói, xin vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Công ty TNHH Kiến trúc & Xây dựng Big Five

  • MST: 0401816229 – PĐKKD Sở KHĐT Đà Nẵng
  • Trụ sở công ty: 75 Bình Thái 4, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
  • Văn phòng: 12 Hoàng Ngọc Phách, Đà Nẵng
  • Điện thoại: 0905921129 – 0943101315
  • Email: bigfivedanang@gmail.com
  • Website: www.bigfivedanang.com
Chia sẽ:

BÌNH LUẬN BÀI VIẾT:

Your email address will not be published. Required fields are marked *